kế hoạch nhiệm vụ năm học 2022-2023

Trường MN Hoa Mai xây dựng kế hoạch năm học 2022-2023
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số:     /KH-MNHM Minh Hoà, ngày      tháng     năm 2022
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 20222023

Căn cứ theo công văn số 184 /PGDĐT-MN ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Dầu Tiếng về việc kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2022 - 2023; của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Dầu Tiếng;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 và tình hình điều kiện thực tế của trường Mầm non Hoa Mai.
Nay trường Mầm non Hoa Mai xây dựng  kế hoạch nhiệm vụ năm học 2022-2023 gồm những nội dung như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDMN;
2. Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em, tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN trong bối cảnh  mới;
3. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm (LTLTT) giai đoạn 2021-2025”.
4. Tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT), thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ em mẫu giáo (PCGDMNTEMG) ở những nơi có điều kiện; phát triển giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.
5. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN.
Năm học 2022-2023 GDMN tiếp tục thực hiện chủ đề “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện”.
Thực hiện khẩu hiệu hành động năm học của đơn vị Trường mầm non - Ngôi nhà ấm áp của bé.
II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM:
1.  Nâng cao hiệu lực,hiệu quả cô tác quản lý giáo dục
1.1 Triển khai các văn bản, chính sách GDMN, thực hiện đúng, đủ các quy định tại Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 14/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc hỗ trợ phát triển GDMN trên địa bàn tỉnh Bình Dương (theo Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN). Triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp các danh mục dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ, quy định khung giá và mức giá dịch vụ trong cơ sở GDMN công lập được thực hiện và không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: dịch vụ bán trú, dịch vụ GDMN ngoài giờ,… (khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết).
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 20/01/2020 của UBND huyện Dầu Tiếng về Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2019 - 2025” trên địa bàn huyện Dầu Tiếng;
Thực hiện nghiêm túc các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về GDMN.
Tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 11/8/2022 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và Quyết định số 11/2022/QĐ-TTg ngày 27/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
1.2. Tiếp tục đổi mới  công tác quản lý  kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Pháp luật đối với cơ sở GDMN; tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhóm lớp mẫu giáo độc lập Hạnh Phúc trên địa bàn xã.
Phát huy mạnh mẽ cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành; nâng cao hiệu quả công tác tham mưu; tăng cường tính năng động, sáng tạo, tự chủ tự chịu trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ được phân công theo phân cấp quản lý. Tập trung quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt của tổ, nhóm chuyên môn, Hội đồng Chuyên môn bảo đảm đúng quy định, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
* Biện Pháp
Nhà trường tiếp tục đổi mới công tác QLGD, triển khai thực hiện tốt Quy chế dân chủ , GV,NV mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến; thực hiện nghiêm công tác thu chi tài chính, quản lý tài sản đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường trong 05 năm giai đoạn 2020-2025, nhằm khẳng định thương hiệu và chất lượng về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ để hướng đến mục tiêu phát triển của nhà trường trong năm học.
100% CB,GV,NV trong toàn trường thay đổi tư duy quản lý, quản trị trường học, làm việc trong môi trường sư phạm thân thiện, tích cực phát huy vai trò trách nhiệm với công việc được phân công phụ trách.
Thực hiện nghiêm túc công khai theo thông tư 36/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của BGD&ĐT về việc quy định công khai trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Chỉ đạo các Tổ chuyên môn xây dựng Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng CS&GD trẻ: Lập kế hoạch, bán trú, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách kế hoạch chuyên môn trong các lớp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức; Các Tổ chuyên môn GD thực hiện soạn giáo án; Tổ nuôi dưỡng và Tổ văn phòng sử dụng phần mềm nuôi dưỡng và quản lý tài chính.
Tăng cường ứng dụng phương thức trực tuyến để tổ chức họp hội đồng sư phạm, SHCM, các hội nghị, hội thảo về chuyên môn... Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn, nội dung SHCM, dự giờ, nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng phương pháp GD tiên tiến, rèn luyện đạo đức nhà giáo cho đội ngũ CBQL GVNV.
100% các nhóm lớp trong toàn trường thực hiện nghiêm túc việc báo cáo theo các nội dung khi nhà trường yêu cầu hàng tháng, hàng tuần đảm bảo chất lượng về nội dung và tiến độ thời gian. Phân công đồng chí Đinh Thị Kim Phụng(PHT) tổng hợp các báo cáo, thống kê định kỳ về Phòng GD&ĐT.
100% các nhóm lớp thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là phòng chống dịch Covid-19. Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ, giám sát của BĐD CMHS về các điều kiện, chất lượng hoạt động CS,ND và giáo dục trẻ tại lớp.
Chỉ đạo 100% các lớp tiếp tục thực hiện chuyên đề “XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”, Khu vui chơi vận động đảm bảo xanh, sạch, mát, cho trẻ thực hành trải nghiệm; Cha mẹ cùng cô tạo môi trường học tập cho trẻ.
Phân công đồng chí Nguyễn Thị Thanh Tuyền trì hoạt động truyền thông tại trang thông tin điện tử hàng ngày, hàng tuần thực hiện việc đăng các Video, hình ảnh đẹp của lớp, của trường do giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ thực hiện với chủ đề: Lớp học đẹp, khoảnh khắc hạnh phúc, những hành vi đẹp, người tốt việc tốt....
Công tác kiểm tra nội bộ:
100% CB,GV,NV thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật, nhiệm vụ GDMN và Quy chế chuyên môn trong năm học 2022 - 2023.
Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện, kiểm tra đột xuất, tăng cường kiểm tra thực hiện Quy chế chuyên môn, dự giờ thăm lớp để bồi dưỡng chuyên môn trực tiếp cho giáo viên, kiểm tra bếp ăn thường xuyên.
Kiểm tra toàn diện 7/27 GV tỷ lệ 27%;
Kiểm tra đột xuất 100% giáo viên, nhân viên từ 1 -> 2 lần/năm.
Kiểm tra chuyên đề đối với giáo viên 2 lần/năm. (chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; chuyên đề Phát triển thể chất).
1.3.Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Pháp luật đối với cơ sở GDMN.
Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cấp quản lý giáo dục đối với cơ sở GDMN, đối với giáo viên mầm non theo hướng hiệu quả, đề cao vai trò giám sát, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên mầm non; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thực chất, hiệu quả nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lương thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong cơ sở GDMN.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã và các ban, ngành, đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư trong việc quản lý GDMN, Nhóm Lớp mẫu giáo độc lập Hạnh Phúc thuộc địa bàn xã Minh Hòa.
* Biện pháp:
Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát, đảm bảo môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ an toàn, lành mạnh, thân thiện ở nhóm lớp độc lập, nhóm trẻ gia đình NCL (được phân công theo QĐ số 51/PGD-ĐT, ngày 30/9/2020). Hỗ trợ, giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Nắm vững và tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN (theo TT 52/BGDĐT, ngày 31/12/2020 Ban hành Điều lệ trường mầm non). Kiểm tra thường xuyên các điều kiện đảm bảo quy trình VSATTP.
Thường xuyên thăm các cơ sở ngoài công lập tư vấn về chuyên môn,điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, quy mô so với quy mô được cấp phép hoạt động( khi được phân công QLMNNCL).
Thường xuyên kiểm tra, cập nhật thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong nhà trường.  Thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Kiểm tra giám sát, nhắc nhở điều chỉnh, bồi dưỡng trong các tổ chức hoạt động(GDAN, KPKH,LQVT,LQCV,TH, HĐNT…), giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong sinh hoạt, nâng cao chất lượng GD phát triển theo 5 lĩnh vực của trẻ. (Tình cảm XH - Ngôn ngữ - Nhận thc - Thể lực - Thẩm mỹ)
Hình thức dự giờ nghiên cứu bài học, SHCM rút kinh nghiệm trong đồng nghiệp toàn trường.
Tổ chức kiểm tra công tác thu - chi các hoạt động của nhà trường (thu chi ngân sách, thu chi bán trú) hàng tháng, quý. Tổ chức kiểm tra quy trình sơ chế, chế biến thức ăn chi trẻ đảm bảo thường xuyên.
Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới ban hành;Tăng cường công tác quản lý GDMN theo pháp luật, kiểm tra việc triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện của ngành đến CBGVNV trong đơn vị. Thực hiện công khai trên bảng tuyên truyền của nhà trường/lớp, Website của trường, niêm yết văn phòng trường.
2. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
2.1 Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường lớp mầm non tư thục theo Đề án phát xã hội hóa giáo dục của huyện,  hướng tới phát triển GDMN ổn định, bền vững, giảm áp lực cho trường mầm non công lập.
Tiếp tục tham mưu chính quyền địa phương, ngành quan tâm đầu tư CSVC để  đáp ứng tiêu chuẩn CSVC quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020. Bồi dưỡng thường xuyên kỹ năng, năng lực tay nghề nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nhằm duy trì chất lượng Chuẩn Quốc gia của Nhà trường và hướng tới tái chuẩn vào năm học 2022-2023.
2.2 Huy động trẻ tăng  tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi từ 1 - 2% so với năm học trước, phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo chung toàn xã 85% trở lên, duy trì tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quy định đạt chuẩn PCGDMNTNT.
2.3. Tăng cường thu hút các nguồn lực đầu tư cho GDMN.
2.4. Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; quan tâm đầu tư cho các trường mầm non đã đạt chuẩn nhưng CSVC hiện đang xuống cấp hoặc chưa đạt một số tiêu chuẩn theo quy định, đặc biệt là tình trạng thiếu giáo viên.
2.5. Thực hiện các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển GDMN theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025.
* Biện pháp
Đảm bảo nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho trẻ.
Cân đối nguồn ngân sách của nhà trường để đầu tư trang thiết bị cho các lớp. Thường xuyên theo dõi việc sử dụng và bảo quản của giáo viên, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt.
Xây dựng kế hoạch và thành lập hội đồng thẩm định, lựa chọn tài liệu, học liệu theo hướng dẫn tại Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2/2020, Thông tư 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2/2021 đối với đồ chơi, tài liệu - học liệu.
Thành lập Ban mua sắm, Ban kiểm kê, Ban thanh lý tài sản theo quy định; cuối năm học Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê đồ dùng trang thiết bị, đồng thời kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại các nhóm lớp.
          Kế hoạch thu các khoản như sau:
          Tiền học phẩm, đồ dùng học tập: Thu Nhóm trẻ 148,500
          Tiền học phẩm, đồ dùng học tập: Thu khối mầm 184,000
          Tiền học phẩm, đồ dùng học tập: Thu khối chồi 192,000
          Tiền học phẩm, đồ dùng học tập: Thu khối lá 199,000
          Tiền ăn của trẻ: 30,000đ/ngày/trẻ
          Vệ sinh phí nước uống: 60,000
XD kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; tiến tới phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo vào năm 2030
3.1 Duy trì tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quy định đạt chuẩn PCGDMNTNT.
3.2 Thực hiện nghiêm túc việc thực hiện hồ sơ, số liệu điều tra trẻ, công tác kiểm tra, công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMNTENT đảm bảo trung thực, khách quan, chống bệnh thành tích trong quy trình kiểm tra công nhận phổ cập GDMNTENT.
Thường xuyên kiểm tra dự giờ các lớp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, để phấn đấu trường tiến tới công nhận lại  chuẩn quốc gia nức độ 1 kiểm định chất lượng cấp độ 2 trong năm 2022-2023.
Tiếp thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ cho trẻ em và giáo viên theo quy định.
Thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên phần mềm phổ cập, đảm bảo tính chính xác của số liệu, thời gian kiểm tra công nhận ở cấp cơ sở và đề nghị huyện kiểm tra công nhận theo quy định.
Phân công giáo viên dạy các lớp 5 tuổi có trình độ, năng lực chuyên môn vững vàng. Đồng thời ưu tiên cho 04 lớp 5 tuổi có đủ trang thiết bị dạy học theo quy định.
Thực hiện miễn giảm học phí và các khoản quy định khác cho các cháu 5 tuổi thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
Giáo viên phối kết hợp các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác điều tra phổ cập đến từng ấp.
Giáo viên thực hiện tốt công tác tuyên truyền phối hợp với phụ huynh cho trẻ đi học đều, đúng giờ đảm bảo chế độ sinh hoạt trong ngày và đảm bảo tỷ lệ chuyên cần 5 tuổi đạt từ  95% trở lên..
4. Nâng cao chất lượng hoạt động, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
4.1. Sẵn sàng thích ứng linh hoạt với tình hình thiên tai, dịch bệnh; đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của  Bộ GDĐT về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở GD và Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN; Xây dựng phương án đảm bảo an toàn và phấn đấu trong năm học không để xảy ra tai nạn, thương tích cho trẻ. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 cuả Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, trong nhà trường không có bạo lực, được đảm bảo tuyệt đối về VSDD&ATTP, được kiểm tra sức khoẻ, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng và được bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong công tác phòng chống các dịch bệnh, đặc biệt là dịch Covid-19 trong nhà trường.
100% các nhóm lớp thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Sở GDĐT, phòng GDĐT, UBND huyện, phối hợp chặt chẽ với ngành y tế xã trong việc thực hiện phòng chống dịch bệnh (dịch Covid-19 và các dịch bệnh khác...) bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị như có nguồn nước sạch, đủ máy đo thân nhiệt, khẩu trang, nước sát khuẩn, cloraminb… Duy trì thực hiện tổng vệ sinh ngoài lớp học vào 30 phút chiều thứ sáu hàng tuần. Lịch vệ sinh thực hiện hàng ngày, hàng tuần: Vệ sinh khăn mặt, ca cốc, đồ chơi, nội vụ nhóm lớp. Tập huấn quán triệt cho đội ngũ CBGVNV trong phòng chống dịch bệnh, phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ cha mẹ/người chăm sóc trẻ (sau đây gọi là phụ huynh) đảm bảo an toàn cho trẻ.
Hiệu trưởng nhà trường nâng cao chất lượng thực hiện QCDC, đề cao kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kiểm tra, tự giám sát của nhà trường trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường:
Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác Y tế trường học, Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích và Trưởng ban là đồng chí Hiệu trưởng.
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn VSTP, an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ.
100% Nhân viên nuôi dưỡng được xác nhận kiến thức về ATTP và khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm.
100% giáo viên các lớp thực hiện tốt việc đón, trả trẻ từ tay phụ huynh, tuyệt đối không trả trẻ cho người lạ mặt. Thường xuyên kiểm tra phòng kho, nhà vệ sinh, hệ thống các vòi nước… tắt các thiết bị điện đảm bảo an toàn.
+ Xây dựng và công khai thực hiện nghiêm bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, triển khai đến 100% CB,GV,NV.
+ 100% các nhóm, lớp tổ chức các hoạt động GD kỹ năng sống, hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa thể thao an toàn, lành mạnh, thân thiện phù hợp với lứa tuổi trẻ.
+ Công khai kế hoạch phòng chống bạo lực học đường trên Zalo các nhóm lớp, trang Website của nhà trường.
100% giáo viên các nhóm lớp thường xuyên kiểm tra, rà soát phát hiện các yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ để kịp thời khắc phục.
100% giáo viên các lớp thực hiện tốt các biện pháp giáo dục tích cực, thương yêu trẻ; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ, tích cực phòng, chống bạo lực học đường.
Thực hiện việc giáo dục kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại nhà trường. Tăng cường giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ, vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe.
Thực hiện các biện pháp tuyên truyền phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao mức ăn cho trẻ ở lớp, đảm bảo chế độ ăn phù hợp với trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, tổ chức ăn bán trú, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
4.2. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em
Thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, thực hiện nghiêm túc các văn bản của Sở GDĐT, UBND huyện về vệ sinh ATTP, chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước về việc ký hợp đồng cung ứng.
Quản lý chặt chẽ chất lượng các bữa ăn tại nhà trường, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, bảo đảm cân đối, hợp lý về dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm và phù hợp với cá nhân trẻ. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong cơ sở GDMN. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Khuyến khích sự tham gia của cha mẹ trẻ trong việc giám sát quy trình tổ chức ăn và chất lượng bữa ăn cho trẻ tại cơ sở GDMN. Phối hợp chặt chẽ với giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, cho mẹ trẻ để thực hiện các biện pháp can thiệp trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì.
Thành lập Ban giám sát VSATTP, quy trình tổ chức bữa ăn và chất lượng bữa ăn cho trẻ (gồm có BGH, BTTND và đại diện cha mẹ trẻ).
Đổi mới hình thức truyền thông quảng bá về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bằng hình ảnh cho cha mẹ trẻ và cộng đồng biết về thực đơn ăn bán trú, các điều kiện, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ... tại bảng thông tin tuyên truyền và Website của nhà trường và qua zalo của các nhóm lớp.
Đảm bảo ký kết hợp đồng chặt với các nhà cung ứng thực phẩm có đầy đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, nhằm đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh ATTP trong nhà trường.
100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về cách chăm sóc và nuôi con theo khoa học để tuyên truyền với phụ huynh.
Quản lý chặt chẽ việc tổ chức bữa ăn cho trẻ, thực hiện nghiêm túc các quy định về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và xây dựng thực đơn đa dạng đầy đủ 08 nhóm thực phẩm và đảm bảo cân đối giữa đạm động vật và đạm thực vật, dầu thực vật và mỡ động vật đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng quy định tại thông tư 28/TT- BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016, đảm bảo trẻ được ăn đúng-ăn đủ chế độ, công khai rõ ràng, kịp thời với cha mẹ trẻ chế độ ăn, mức ăn của trẻ hàng ngày. Đảm bảo chế độ ăn cho trẻ đúng theo độ tuổi, ăn tối thiểu 3 bữa/ ngày (02 bữa chính, các bữa phụ xế chiều: bánh plan, nước cam...), ăn đủ 08 nhóm thực phẩm; thực hiện điều tra tính khẩu phần dinh dưỡng Nutrikids trước khi tổ chức cho trẻ ăn ít nhất 1 tuần, nhu cầu năng lượng khẩu phần ăn của trẻ tại trường đạt từ 60- 70% calo/ ngày..
Duy trì và phát huy tốt chế độ và các quy định về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm Thực hiện nghiêm túc công tác điều tra khẩu phần ăn của trẻ theo đúng mục đích, ý nghĩa, (cho trẻ ăn đúng, ăn đủ chế độ) đảm bảo mức ăn là 30.000 đồng/ cháu cho 2 bữa chính và 1 bữa phụ, nhu cầu năng lượng đạt từ 60-70% kalo/ ngày tại trường tương đương 924 kalo - 1.056 kalo) .Tổ chức cho trẻ uống sữa, bánh bao , ăn sữa chua, bánh plan nhằm tăng cường các khoáng chất và Vitamin
Thực hiện phối hợp chặt chẽ với trạm Y tế xả quản lý tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh đầy đủ, kịp thời. Tổ chức cho trẻ ngủ mùng.
Thường xuyên dọn dẹp vệ sinh trong, ngoài xung quanh trường lớp sạch sẽ  (không để các vi khuẩn, ký sinh trùng có cơ hội phát triển …, tiềm ẩn gây dịch bệnh). Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virus gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của trẻ.
Phấn đấu cuối năm học đạt tỷ lệ trẻ phát triển bình thường từ 86% trở lên.
Tích cực tăng cường nhiều biện pháp phòng chống béo phì cho trẻ (chế độ dinh dưỡng, tổ chức trong các hoạt động giáo dục, giáo dục phát triển vận động, giáo dục dinh dưỡng, hoạt động vui chơi…), kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ béo phì chú ý giảm tốc độ tăng cân của trẻ nhằm giúp trẻ phát triển sức khoẻ, tầm vóc, trí tuệ tốt khi trưởng thành.
Thực hiện tốt các qui định về đảm bảo an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
Có kế hoạch phối hợp trạm y tế thực hiện công tác khử trùng nhóm lớp, đ dùng, đồ chơi bằng dung dịch CloraminB.
Thực hiện chia khẩu phần ăn đúng theo định mức 30.000 đồng/ trẻ/ ngày,
Đưa vào thi đua đối với những trường hợp để xảy ra tai nạn thương tích ở trẻ, quản lý, chăm sóc trẻ, công tác phối hợp với PH, không đảm bảo an toàn trong các khâu chế biến thức ăn, vi phạm quy chế chuyên môn…
Thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học sạch sẽ.
Xây dựng thực đơn theo mùa, Thực hiện bữa chính ăn theo tiêu chuẩn đảm bảo có trên 10 loại thực phẩm và có từ 3 đến 5 loại rau, củ. Thực đơn bữa chính của trẻ mẫu giáo gồm: Cơm, món xào, món mặn, canh và tráng miệng. Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ, ăn tăng thủy hải sản và rau xanh, đảm bảo định lượng từ 60-80 gam rau củ đã được sơ chế.
100% nhóm lớp đảm bảo đủ nước uống cho trẻ phù hợp với thời tiết.
Đảm bảo đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ
100% các nhóm lớp được trang bị đủ nước sát khuẩn, xà phòng rửa tay... Thường xuyên vệ sinh phòng lớp, giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ.
100% trẻ có đủ đồ dùng ăn ngủ (chăn, đệm, gối...)
100% GV các lớp thực hiện chế độ vệ sinh cá nhân trẻ hàng ngày theo Quy chế, thực hiện lịch vệ sinh phòng nhóm và vệ sinh môi trường theo quy định của trường. Vệ sinh khử trùng đồ dùng đồ chơi, diệt ruồi muỗi theo chỉ đạo của y tế khi xảy ra dịch.
100% CB,GV,NV thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh (dịch Covid-19, sốt xuất huyết, đậu mùa, thủy đậu, sởi, tay chân miệng…)
Chỉ đạo bộ phận bán trú xây dựng các Kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học; các Phương án phòng chống tai nạn thương tích, phương án phòng, chống dịch Covid-19; Kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phương án xử lý khi có ngộ độc thực phẩm. Có các hoạt động can thiệp, điều chỉnh chế độ ăn, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và triển khai phổ biến đến toàn thể CB,GV,NV ngay từ đầu năm học.
4.3. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN .
a) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động triển khai chủ đề năm học đối với GDMN Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện gắn với việc thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tổ chức đánh giá 2 năm thực hiện Chủ đề Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, trong đó tập trung phát triển Chương trình giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
Thực hiện hiệu quả Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025”. Tiếp tục tổ chức thực hiện các tiêu chí theo Kế hoạch số 40/KH-PGDĐT ngày 26/8/2021 của Phòng GDĐT, trong đó tập trung xây dựng môi trường xanh - an toàn - thân thiện và đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quan điểm LTLTT.
Năm học 2022 - 2023 nhà trường tiếp tục tăng cường tập trung các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, cụ thể:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện”.
Thực hiện theo thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT[1]và hướng dẫn của Phòng GDĐT, lập Kế hoạch trình GDĐT, tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo đúng quy định .Tổ chức hợp đồng trung tâm H1,2,3 cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh ở tại đơn vị, việc cho trẻ làm quen với tiếng Anh được thực hiện theo phương thức: Tự nguyện, thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹ trẻ; Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên giám sát, quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động cho trẻ làm quen với tiếng Anh trong nhà trường
Thực hiện lựa chọn, sử dụng tài liệu đã được Bộ GDĐT thẩm định, cho phép ban hành để sử dụng trong các cơ sở GDMN. Đảm bảo thiết thực, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
Ban giám hiệu nhà trường chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023, áp dụng các hình thức, phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Lựa chọn, bổ sung những nội dung, PPGD tiến tiến Steam phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ, theo quy định của pháp luật để phát triển chương trình giáo dục nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Cán bộ quản lý của nhà trường cần thay đổi tư duy, tránh bảo thủ, áp đặt, nhằm phát huy tính sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy của giáo viên, tạo hứng thú cho trẻ học tập, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào lớp Một.
Căn cứ yêu cầu, kế hoạch nhiệm vụ năm học, thực tiễn các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường để đầu tư trang bị các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 và các quy định khác của Bộ GD&ĐT.
Tăng cường cho trẻ thực hành trải nghiệm dã ngoại: tham quan lô cao su (tháng 12/2022), tham qua cửa hàng tạp hoá, (tháng 1/2023), nhà Bia tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ (tháng 4/2023) tham quan trường Tiểu học Minh Hòa (tháng 5/2023), với hình thức tổ chức đi thăm quan theo khối lớp.
Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
100% các lớp thực hiện theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - toàn diện - tích hợp - trải nghiệm”, trẻ được thực hành, trải nghiệm trong tất cả các nội dung giáo dục tại trường. 100% giáo viên chú trọng việc đưa nội dung giáo dục ATGT và hình thành, phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, đảm bảo tính khoa học và sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tế của trẻ từng nhóm, lớp.
100% giáo viên xây dựng kế hoạch tổ chức cho trẻ tham gia các HĐ tập thể như: Chương trình “Tôi yêu Việt Nam”, các Hội thi, liên hoan, giao lưu, tham quan ngoại khóa... tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm, tiếp xúc với thiên nhiên, các hoạt động GDATGT phù hợp với độ tuổi, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.
100% GV thực hiện tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh về công tác phối hợp CS&GD trẻ và ủng hộ nguyên vật liệu để XDMT học tập cho trẻ.
100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học cho phụ huynh.
100% GV,NV tham gia hội thi giáo viên giỏi và nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường vào tháng 10/2022 lĩnh vực “Phát triển nhận thức”“Phát triển ngôn ngữ”. Cử chọn GV, NV đạt giải cao tham gia thi cấp huyện.
5. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
mầm no
n

5.1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng tập huấn đội ngũ, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; khuyến khích CBQL và giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích thông qua nhiều hình thức khác nhau. Triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch số: 637/KH-BGDĐT ngày 8/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch tập huấn hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN sau sửa đổi phù hợp với bối cảnh hiện nay và Kế hoạch số: 215/KH-BGDĐT ngày 15/3/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, quan tâm bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên làm việc tại cơ sở GDMN ngoài công lập.
Bồi dưỡng tập huấn đội ngũ, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích trên mạng Internet.
Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN
        Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường: 43 đ/c. Trong đó:
        Tổng số Đảng viên: 27 đồng chí.
        Cán bộ quản lý: 3 đồng chí
        Trình độ đại học: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%; Trình độ TCLLCT: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;
        Chứng chỉ QLNN: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%; Chứng chỉ QLGD: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%;
        Chứng chỉ tin học cơ bản: 3 đ/c đạt tỷ lệ 100%; Chứng chỉ ngoại ngữ A2, B1: 03 đ/c.
        01 đồng chí Phó Hiệu trưởng đang theo học lớp trung cấp chính trị.
        Giáo viên: 27 đồng chí
        Giáo viên nhà trẻ: 4 đ/c; Giáo viên mẫu giáo: 25 đ/c.
        Trình độ CM: ĐH,CĐ: 27/27 đ/c tỷ lệ 100%;
            01 đồng chí sắp đến tuổi nghỉ hưu).
          Trình độ TCLLCT: 0 đ/c, Sơ cấp: 25 đ/c;
          Chứng chỉ tin học cơ bản: 27/27 tỷ lệ 100%; Ngoại ngữ: 27/27 tỷ lệ 100%;
  Phân công giáo viên trên lớp:
  Khối Nhà trẻ: 2 nhóm -> 04 GV (Bình quân 2 GV/nhóm)               
Khối Mẫu giáo 3 tuổi: 3 lớp -> 07 GV (Bình quân 2,3 GV/lớp)
Khối Mẫu giáo 4 tuổi: 4 lớp -> 08 GV (Bình quân 2 GV/lớp)         
Mẫu giáo 5 tuổi: 4 lớp -> 08 GV (Bình quân 2 GV/lớp)
Nhân viên: 13 đồng chí (Cô cấp dưỡng: 08; Kế toán: 01; Văn thư: 01, phục vụ: 01; bảo vệ: 02)
Trình độ CM: ĐH: 02 đ/c; CĐ: 03 đ/c; TC: 05 đ/c; NH: 02 đ/c (Bảo vệ)
5.2. Rà soát, đánh giá kết quả đạt được
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL GDMN giai đoạn 2018-2025, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật Giáo dục sửa đổi 2019; Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25/8/2020 của Bộ GDĐT về việc quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở GDMN, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo; triển khai Kế hoạch tổng thể thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non
Thực hiện Kế hoạch số 51/KH-PGDĐT ngày 09/8/2022 về việc thực hiện Chương trình Bồi dưỡng thường xuyên viên chức quản lý và giáo viên mầm non năm học 2022-2023. Tạo điều kiện cho CBGV tham gia học BDTX theo kế hoạch của Phòng GDĐT về việc tiếp tục phối hợp trường ĐH Thủ Dầu Một tổ chức các lớp Bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ GDMN tại huyện.
5.3. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tham mưu các cấp bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo quy định, bố trí ít nhất 02 giáo viên/lớp; Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em Chương trình GDMN và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ ở trường. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định hiện hành.
Thường xuyên nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các chỉ thị của ngành cấp trên để nắm bắt kịp thời nâng cao năng lực quản lý.
Thực hiện hoạt động của nhà trường theo điều lệ trường mầm non
Theo dõi kiểm tra nhóm trẻ gia lớp mẫu giáo độc lập  Hạnh Phúc 1 lần/ tuần có biên bản gửi về Phòng Giáo dục và lưu tại trường.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn nâng cao nghiệp vụ giáo viên.theo chủ đề, chủ điểm.
5.4. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất với Phòng GDĐT tham mưu lãnh đạo các cấp các chính sách của địa phương ưu đãi, tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, có đóng góp tích cực hoặc có thành tích tiêu biểu tại đơn vị, có chính sách thu hút giáo viên mầm non.
III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
Năm học 2022 - 2023 trường Mầm non Hoa Mai phấn đấu đạt các chỉ tiêu như sau:
1. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
100% trẻ được kiểm tra sức khỏe  theo định kỳ
Đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ tại trường đúng quy định
Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường phấn đấu trên 86 %
Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng dưới 5% ở thể nhẹ cân, dưới 4%  thể thấp còi, khống chế tốc độ tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì dưới 10%.
Cấp dưỡng xây dựng thực đơn phong phú, phối hợp đa dạng thực phẩm, chế biến thực phẩm đảm bảo đúng kỹ thuật.
Tỉ lệ chuyên cần: đạt 86% trở lên đối với trẻ nhà trẻ , 90 % trở lên đối với trẻ mẫu giáo; riêng trẻ 5 tuổi đạt 95% trở lên.
- Tỉ lệ Bé ngoan: đạt  90 % trở lên
- 100%  nhóm lớp có đủ đồ dùng giảng dạy, đồ dùng tự làm từ nguyên vật liệu tái sử dụng, nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương, đồ dùng đồ chơi dạng mở
* Tham gia phong trào và hội thi:
Chuyên môn:
Tham gia học bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
Dự giờ rút kinh nghiệm 09 tiết/ năm học/09 tháng một giáo viên
Gíao viên CD tham gia thi GV, CD giỏi cấp cơ sở, tỷ lệ 70% trở lên
Phấn đấu đạt 19/26 giáo viên giỏi cấp cơ sở, tỷ lệ 73.07 %
Gíao viên, cấp dưỡng  giỏi cấp huyện 6/8  tỷ lệ 75 %
100% giáo viên tham gia phong trào làm đồ dùng, đồ chơi: 10 bộ/ GV/ năm học/ 10 chủ đề (đồ dùng đồ chơi có chất lượng, dạng mở làm từ các nguyên vật liệu, phế phẩm)
100% nhóm lớp tạo môi trường dạng mở cho trẻ hoạt động tích cực
100% CB, GV không vi phạm đạo đức  nhà giáo
Phấn đấu trường đạt công nhận lại chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2.
* Công tác kiểm tra
Kiểm tra toàn diện: 02 GV/2 lớp (đối với GV công tác ít nhất từ 3 năm trở lên, cứ mỗi 3 năm kiểm tra 1 lần/ GV)
Kiểm tra chuyên môn: 100% GV, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra dự giờ giáo viên năng lực chuyên môn chưa tốt.
Kiểm tra chuyên đề: 100% GV các lớp thực hiện lồng ghép các chuyên đề
trong năm.

2. Chỉ tiêu thi đua của đơn vị:
Danh hiệu đơn vị:
Tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hoàn Thành xuất sắc nhiệm vụ UBND tỉnh công nhận
Công đoàn cơ sở: hoàn thành tốt nhiệm vụ
Chi đoàn TNCSHCM: Vững mạnh xuất sắc
Tập thể tổ: 4/5 tổ đạt lao động tiên tiến
Có 15% đề tài sáng kiến được thẩm định công nhận cấp huyện/tổng số CBGV toàn trường
Phấn đấu có sáng kiến công nhận cấp tỉnh
Có ít nhất 60% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên
Cá nhân:
Cá nhân đạt LĐTT 39/43  tỷ lệ: 90,69%
Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:  6/39, tỷ lệ: 15,38 %
Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 02/39, tỷ lệ:5,12%
UBND tỉnh  tặng bằng  khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 2/39 ,tỷ lệ 5,12 %
LĐTT huyện khen: 17/39, tỷ lệ: 43,58%
Công nhận LĐTT:17/39 ,Tỷ lệ: 43,58%
Hoàn thành nhiệm vụ: 04/43 ,tỷ lệ 9,30%
Chỉ tiêu phát triển đảng viên 02 đảng viên tỷ lệ 100%
Đạt danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa  năm 2022”; Đạt “Trường học an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường
100% cán bộ, GV,NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.
100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu thi đua các cấp.
IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Triển khai học tập, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tăng cường công tác giáo dục pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học
Chăm lo đời sống tập thể CBGVNV trong đơn vị
Thực hiện tốt phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực.

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 của đơn vị trường Mầm non Hoa Mai./.
Nơi nhận:
  • Phòng Giáo dục và Đào tạo Dầu Tiếng;
  • Tập thể CB-GV-NV trường
  • Lưu: VT.

    DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
HIỆU TRƯỞNG




Lê Thị Hồng
     
 
 
Bữa sáng:

- Sữa 
- Soup nui

Bữa trưa:

- Cơm
- Thịt xào bông cải
- Canh: Cá nấu ngót
- Nước tắc

Bữa xế:

- yaourt

Bữa chiều:

- Bánh mì sandwich,hột gà

Văn bản mới

702/SGDĐT-GDTrHTX

Ngày ban hành: 02/04/2024. Trích yếu: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương thông báo công khai danh sách các trung tâm ngoại ngữ, tin học, cơ sở giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được cấp phép theo thẩm quyền.

Ngày ban hành: 02/04/2024

KH số 37/KH-PGDĐT

Ngày ban hành: 21/06/2024. Trích yếu: Tuyển sinh MN

Ngày ban hành: 21/06/2024

QĐ số 66/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: Công nhận BDTX THCS

Ngày ban hành: 12/06/2024

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm nhất điều gì khi con đến trường?

violimpic
Bộ giáo dục và đào tạo
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây