ba cong khai theo TT09/2024/TT-BGDĐT NH 2025-2026

Ngày 31/12/2025 trường MN Hoa Mai thực hiện ba công khai theo TT 09/2024/TT-BGDĐT nhằm công khai tất cả các lĩnh vực hoạt động của nhà trường: như hoạt động GD, chuyên môn, bán trú, tài chính.....
PHỤ LỤC II
 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA GIÁO DỤC MẦM NON
      UBND XÃ MINH THẠNH          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON HOA MAI                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


          Số: 318 /BC – MNHM                  Minh Thạnh, Ngày 31  tháng  12 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2025
(Kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Mầm non Hoa Mai
2. Địa chỉ trụ sở và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
Địa chỉ điểm trường chính: Ấp Hoà Cường, xã Minh Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0274.3545.412
Email: mamnonhoamaidt@gmail.com
Website: https://mnhoamai.minhthanh.edu.vn/
3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu
Trường Mầm non Hoa Mai thuộc loại hình cơ sở giáo dục mầm non công lập Cơ quan quản lý trực tiếp: Ủy ban nhân dân xã Minh Thạnh.
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu:
a. Sứ mạng:
Xây dựng thế hệ trẻ mầm non khỏe mạnh, tự tin thể hiện năng lực khám phá tri thức; nuôi dưỡng ước mơ, khả năng sáng tạo và lòng nhân ái cho trẻ.
Xây dựng môi trường giáo dục toàn diện, phong phú, sáng tạo “lấy trẻ làm trung tâm”
Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện
b. Tầm nhìn:
Trường Mầm Non Hoa Mai là một ngôi trường an toàn, thân thiện, uy tín. Nơi khởi đâu tình yêu thương, là môi trường giáo dục đáng tin cậy, chât lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên.
Phấn đấu trường Mầm Non Hoa Mai nâng cao chất lượng trường đạt kiểm định chất lượng mức độ 2 và chuẩn Quốc gia mức độ 1 trong năm học 2026-2027
Mục tiêu: Đến năm 2027, Trường Mầm Non Hoa Mai xây dựng, bổ sung, sửa chữa hoàn thiện các hạng mục công trình; hệ thống PCCC, Các phòng chức năng, khu vui chơi vận động ... đảm bảo đủ điều kiện kiểm định chất lượng đạt mức độ 2, trường chuẩn mức độ I.
Đổi mới và tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến dựa trên đặc điểm tình hình của nhà trường và nhu cầu, khả năng của trẻ. Thực hiện chuyển đổi Giáo dục mầm non, hội nhập với xu thế giáo dục hiện đại đồng thời giữ gìn và phát huy nền văn hóa của địa phương. Tạo uy tín và vị thế của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trong nhà trường.
c. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
CHÍNH TRỰC là phẩm chất của việc trung thực và có kỷ luật đạo đức mạnh mẽ góp phần quan trọng trong việc hình thành nhân cách học sinh và đạo đức nghề nghiệp của giáo viên. 
TRÁCH NHIỆM là phẩm chất luôn được nhà trường giáo dục cho mỗi thành viên hướng đến trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường sống.
YÊU THƯƠNG là giá trị sống cao đẹp nhất của mỗi con người, nơi mỗi thành viên trong nhà trường biết yêu thương bản thân, biết lắng nghe, thấu cảm, trân trọng và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh.
TRÍ TUỆ là một năng lực quan trọng giúp trường đi đầu về chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ. Các hoạt động học tập và vui chơi sẽ luôn giúp thầy và trò nhà trường không ngừng trau dồi, rèn luyện để trí tuệ luôn toả sáng.
HỢP TÁC là sẵn sàng chia sẻ, học hỏi và tham gia các hoạt động cùng nhau một cách tích cực, trong đó nhấn mạnh sự kết nối, xây dựng mối quan hệ và gắn kết thành viên trong nhà trường.
THÍCH ỨNG là yếu tố cốt lõi giúp phát triển khả năng thích nghi, ứng phó của mỗi cá nhân với sự thay đổi của môi trường, hoàn cảnh để đạt được các mục tiêu giáo dục. 
SÁNG TẠO là tiên phong khai phá ý tưởng mới, tự làm mới chính mình để thực hiện sứ mệnh tiếp nối và phát triển nhà trường.
HỘI NHẬP là hướng tới đào tạo và phát triển con người có khả năng vượt qua sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và có thể trở thành công dân toàn cầu.
d. Mục tiêu chung:
Thực hiện Chương trình GDMN ban hành Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đổi mới hoạt động giáo dục “học thông qua vui chơi, trải nghiệm”; học qua trao đổi - chia sẻ; học qua tư duy suy luận.
Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cự khám phá, trải nghiệm và sáng tạo, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một;
Nhà trường tham khảo thêm phương pháp Giáo dục Steam ở mầm non tôn trọng sự sáng tạo của trẻ, giáo viên chỉ là người đưa ra vấn đề, định hướng, còn các bé sẽ là người giải quyết vấn đề đó; phương pháp dạy học theo dự án, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục.
Tổ chức các hoạt động trẻ làm quen với tiếng Anh
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Trường Mầm non Hoa Mai tọa lạc tại ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM. Trước năm 2000 Trường chỉ là một tổ Mẫu giáo ghép chung với trường Tiểu học Minh Hòa, sau đó được tách ra và thành lập trường Mẫu giáo Hoa Mai theo Quyết định số: 88/2001/QĐ-UB ngày 07/11/2001 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng. Qua nhiều năm hoạt động cùng với sự phát triển của xã nhà, năm học 2013-2014 trường Mẫu giáo Hoa Mai được đổi tên thành trường Mầm non Hoa Mai theo Quyết định số: 05/ QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2014, đến ngày 30 tháng 5 năm 2016 trường được tiếp nhận sáp nhập thêm trường mầm non Minh Thạnh từ công ty cao su chuyển sang theo Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 12/5/2016. Trường có tổng diện tích là 5.503m2, trong đó diện tích phòng học là 58.2m2/1 phòng. Trường đặt gần UBND xã Minh Thạnh, trước mặt trường là đường được trải nhựa bê tông hóa nên rất thuận tiện cho việc phụ huynh đưa đón trẻ đến trường. Trường, lớp học khang trang, sạch sẽ, thoáng mát, có trang thiết bị tương đối đầy đủ, đồ dùng đồ chơi bên trong, đồ chơi ngoài trời.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, Uỷ Ban Nhân Dân xã Minh Thạnh cùng với sự quan tâm kết hợp của Ban đại diện cha mẹ trẻ. 
Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường mầm non nói chung. Trường mầm non Hoa Mai đã triển khai thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với 21 năm xây dựng và phát triển nhà trường đã từng bước hoàn thiện về các mặt giáo dục. Trường có nhiều đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp giáo dục xã Minh Thạnh nói riêng về số lượng và chất lượng. Công tác chăm sóc nuôi dạy các cháu ngày càng đi vào chiều sâu và có bề dày trong công tác chuyên môn.
Nhà trường được sự quan tâm của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Minh Thạnh, quan tâm giúp đỡ nhiều mặt để bổ sung, nâng cấp dần cơ sở vật chất và trang thiết bị, hỗ trợ tích cực cho nhà trường trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục trẻ, từ đó cơ sở vật chất nhà trường ngày càng khang trang, sạch đẹp, tạo sự tin tưởng phấn khởi của phụ huynh, nhân dân địa phương đối với nhà trường ngày càng tốt hơn. Đáp lại sự tin tưởng của lãnh đạo các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn nhiệt tình, tận tụy với nghề, gắn bó, đoàn kết nhất trí cao, cùng nhau quyết tâm vượt qua những khó khăn để trường Mầm non Hoa Mai trở thành một ngôi trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Thân thiện” và có một môi trường sư phạm tốt.
Thực hiện Thông tư 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèm Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non; xuất phát từ thực trạng Giáo dục và Đào tạo hiện nay trong các trường mầm non, từ nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ trẻ và toàn dân về chất lượng của trẻ, để tạo nguồn nhân lực có đầy đủ các phẩm chất năng lực và tri thức, đưa đất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Năm học 2022-2023 nhà trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 theo Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 19/07/2023; chứng nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 theo Quyết định 1062/QĐ-SGDĐT ngày 05/07/2023
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ
Người đại diện pháp luật họ và tên: Nguyễn Thành Vân
Chức vụ: P.Hiệu trưởng (Quyền HT)
Địa chỉ nơi làm việc: Trường Mầm non Hoa Mai, ấp Hoà Cường, xã Minh Thạnh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0971288148
Email: thanhvanmnhoamai@dt.sgdbinhduong.edu.vn
7. Tổ chức bộ máy:
a. Quyết định thành lập trường
Trước năm 2000 Trường chỉ là một tổ Mẫu giáo ghép chung với trường Tiểu học Minh Hòa, sau đó được tách ra và thành lập trường Mẫu giáo Hoa Mai theo Quyết định số: 88/2001/QĐ-UB ngày 07/11/2001 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng. Qua nhiều năm hoạt động cùng với sự phát triển của xã nhà, năm học 2013-2014 trường Mẫu giáo Hoa Mai được đổi tên thành trường Mầm non Hoa Mai theo Quyết định số: 05/ QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2014, đến ngày 30 tháng 5 năm 2016 trường được tiếp nhận sáp nhập thêm trường mầm non Minh Thạnh từ công ty cao su chuyển sang theo Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 12/5/2016
b. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đôc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
Bà Nguyễn Thành Vân được giao quyền phụ trách, điều hành và xử lý công việc thuộc thẩm quyền của hiệu trưởng theo Quyết định số 2970/UBND-NC ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân huyện Dầu Tiếng đảm nhiệm vai trò quản lý chung và chịu trách nhiệm trong việc điều hành các hoạt động của nhà trường.
Bà Đinh Thị Kim Phụng được bổ nhiệm theo Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc bổ nhiệm viên chức lãnh đạo quản lý sau khi tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng.
Bà Vũ Thị Miên được bổ nhiệm theo Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc bổ nhiệm viên chức lãnh đạo quản lý sau khi tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo thành đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng.
c. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục
- Cơ chế hoạt động của trường Mầm non Hoa Mai:
Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và tổ cấp dưỡng trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động với nhân viên sau khi có phê duyệt của các cơ quan có  thẩm quyền; đề nghị tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước.
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức.
Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường Mầm non Hoa Mai:
Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
Thực hiện nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong trường mầm non, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua.
Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công.
Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Tham mưu với chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình hoặc những người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

 
 

- Sơ đồ bộ máy nhà trường:
 

đ) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường.
Stt Họ và tên Chức vụ Số điện thoại Thư điện tử
1 Nguyễn Thành Vân P.Hiệu trưởng 0971288148 thanhvanmnhoamai@dt.sgdbinhduong.edu.vn
2 Đinh Thị Kim Phụng Phó Hiệu trưởng 0356037006 dinhphungmnhoamai@dt.sgdbinhduong.edu.vn
3 Vũ Thị Miên Phó Hiệu trưởng 0982283780 mienvtmnminhtan@dt.sgdbinhduong.edu.vn
Địa chỉ nơi làm việc: Trường Mầm non Hoa Mai (ấp Hoà Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM)
8. Các văn bản khác của giáo dục. Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác
Các văn bản đã ban hành và công khai trên trang thông tin điện tử của trường sau Hội nghị viên chức và người lao động năm học 2025 - 2026.
Chiến lược phát triển nhà trường: Kế hoạch số: 45 /KH-MNHM ngày 26/5/2025 Kế hoạch xây dựng và phát triển trường mầm non Hoa Mai giai đoạn 2025-2030.
Quy chế dân chủ: Quyết định số 197/QĐ-MNHM ngày 30 tháng 9 năm 2025 của P. Hiệu trưởng trường Mầm non Hoa Mai về việc ban hành quy chế dân chủ.
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
a. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo vị trí việc làm và trình độ đào tạo
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường gồm 46 người; biên chế: 31; hợp đồng Nghị định 111: 15 (tại thời điểm tháng 12/ 2025), trong đó:




 
STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng IV Hạng III Hạng II  
  Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 46                    
I Giáo viên 26                    
1 Nhà trẻ 4     4 0       4    
2 Mu giáo 22     15 7       19 3  
II Cán bquản lý                      
1 Hiu trưởng 0                    
2 Phó Hiệu trưởng 3     3           3  
III Nhân viên                      
1 Nhân viên văn thư 1         1   1      
2 Nhân viên kế toán 1     1         1    
3 Nhân viên y tế 1         1   1      
4 Nhân viên cấp dưỡng 9           9        
5 Nhân viên bảo vệ 3           3        
6 Nhân viên phục vụ 2           2        
                           
b. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp
năm học 2024-2025
  Chưa đạt Đạt Khá Tốt
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số giáo viên 0 0 0 0 19 73.08% 7 26.92%
Cán bộ quản lý 0 0 0 0 0 0 3 100%
c. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định
03 cán bộ quản lý và 26 giáo viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định.
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
  1. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất:
STT Chỉ số đánh giá Năm báo cáo 2025 Năm trước liền kề năm báo cáo 2024
1 Diện tích đất 5.503m2 5.503m2
2 Diện tích sàn/người học (m2) 767m2

 
767m2
3 Tỷ lệ giáo viên có chỗ làm việc riêng biệt 0 0
4 Số đầu sách 03 03
5 Số bản sách/người học 344/344 349/349
 
  1. Diện tích đất và diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo
   
STT Tên trường Địa chỉ Diện tích đất (m2) Diện tích sàn xây dựng (m2)
1 Trường MN Hoa Mai Ấp Hoà Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM   5.503 5.409.99
  1. Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm
   
STT Hạng mục đầu tư Địa điểm Kinh phí (triệu đồng)
1 Xây mới 0 0
2 Nâng cấp Nhà bếp 50
3 Đầu tư mới phòng thí nghiệm, bộ môn 0 0
4 Nâng cấp phòng thí nghiệm, bộ môn 0 0
Tổng cộng  
 
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Tên tổ chức kiểm định: Trường Mầm non Hoa Mai, tên viết tắt là: Trường MN Hoa Mai
Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
Kết quả thực hiện: Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn, tiêu chí Kết quả tự đánh giá Kết quả đạt so với kế hoạch
Không đạt Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1   X X    
Tiêu chí 1.1   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.2   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.3   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.4   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.5   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.6   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.7   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.8   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.9   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 1.10   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chuẩn 2   X X    
Tiêu chí 2.1   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 2.2   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 2.3   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chuẩn 3   X X    
Tiêu chí 3.1   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 3.2   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 3.3   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chuẩn 4   X X    
Tiêu chí 4.1   x x x Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 4.2   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chuẩn 5   X X -  
Tiêu chí 5.1   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 5.2   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 5.3   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
Tiêu chí 5.4   x x - Tiếp tục duy trì kết quả
  • Đánh giá Tiêu chí Mức 4
Tiêu chí Kết quả đánh giá ngoài Kết quả đạt so với kết hoạch
Đạt Không đạt
Tiêu chí 1   x  
Tiêu chí 2   x  
Tiêu chí 3   x  
Tiêu chí 4   x  
Tiêu chí 5   x  
Tiêu chí 6   x  
Kết quả: không đạt Mức 4
Tự đánh giá: Trường tiếp tục giữ mức đạt kiểm định chất lượng giáo dục Mức 2; đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1
2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kế hoạch thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo và hàng năm.
Nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 (Quyết định 1062/QĐ-SGDĐT ngày 05/07/2023)
Nhà trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 (Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 19/07/2023)
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục trong năm học:
a) Kế hoạch hoạt động tuyến sinh, trong đó quy định rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;
- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của cấp trên và điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học theo đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
+ Đối tượng tuyển sinh: Trẻ trong độ tuổi mầm non theo quy định (từ 3 tháng đến 5 tuổi), ưu tiên trẻ có hộ khẩu thường trú trên địa bàn, trẻ thuộc diện chính sách, trẻ có hoàn cảnh khó khăn theo quy định.
+ Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên cơ sở điều kiện cơ sở vật chất, số phòng học, đội ngũ giáo viên và khả năng đáp ứng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường.
+ Phương thức tuyển sinh: Tuyển sinh theo hình thức trực tiếp kết hợp với hướng dẫn đăng ký theo quy định của địa phương; bảo đảm thuận lợi cho phụ huynh, hạn chế gây áp lực trong công tác tuyển sinh.
+ Thời gian thực hiện: Công tác tuyển sinh được triển khai theo đúng mốc thời gian quy định, thông báo công khai trên bảng tin nhà trường và các kênh thông tin phù hợp để phụ huynh nắm bắt.
- Thông tin liên quan: Nhà trường thực hiện niêm yết đầy đủ các thông tin về chỉ tiêu, hồ sơ, thời gian tiếp nhận, kết quả tuyển sinh; bố trí cán bộ, giáo viên hướng dẫn phụ huynh thực hiện thủ tục, bảo đảm đúng quy trình.
- Qua công tác tuyển sinh, nhà trường đã huy động trẻ ra lớp đạt tỷ lệ theo kế hoạch đề ra, góp phần duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non tại địa phương.
b) Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;
- Nhà trường xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị và đặc điểm tâm sinh lý của trẻ.
+ Công tác nuôi dưỡng: Thực hiện tổ chức bán trú cho trẻ theo đúng quy định; bảo đảm khẩu phần ăn cân đối, đủ năng lượng, phù hợp theo độ tuổi; chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình chế biến thức ăn.
+ Công tác chăm sóc: Tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ; thực hiện tốt chế độ sinh hoạt hằng ngày, rèn luyện cho trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, nề nếp sinh hoạt khoa học.
+ Công tác giáo dục: Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng lấy trẻ làm trung tâm; lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lễ giáo, giáo dục an toàn cho trẻ trong các hoạt động hằng ngày; chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
- Việc thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được theo dõi, đánh giá thường xuyên để kịp thời điều chỉnh, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non với gia đình và xã hội;
- Nhà trường xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình – xã hội nhằm thống nhất trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Thường xuyên trao đổi thông tin với phụ huynh về tình hình sức khỏe, sinh hoạt, học tập của trẻ thông qua các buổi họp phụ huynh, sổ liên lạc, nhóm trao đổi thông tin.
+ Phối hợp với phụ huynh trong việc rèn luyện thói quen, nề nếp, kỹ năng sống cho trẻ tại gia đình và tại trường.
+ Tăng cường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể địa phương trong việc tuyên truyền, giáo dục, bảo đảm an toàn cho trẻ, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
- Thông qua công tác phối hợp, phụ huynh ngày càng đồng thuận, tin tưởng và tích cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường.
d) Thực đơn hằng ngày của trẻ em;
- Nhà trường xây dựng thực đơn hằng ngày cho trẻ theo tuần, theo mùa, bảo đảm đa dạng thực phẩm, cân đối dinh dưỡng, phù hợp với độ tuổi mầm non.
+ Thực đơn được xây dựng trên cơ sở nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, bảo đảm đủ các nhóm chất: đạm, béo, bột đường, vitamin và khoáng chất.
+ Thực đơn được công khai để phụ huynh theo dõi, giám sát; thường xuyên điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.
+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu lựa chọn nguyên liệu, chế biến đến tổ chức cho trẻ ăn.
- Nhờ thực hiện tốt chế độ ăn uống, sức khỏe và thể trạng của trẻ được cải thiện, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học.
đ) Các dịch vụ giáo dục mầm non theo quy định (nếu có).
Trong năm học, căn cứ nhu cầu thực tế của phụ huynh và điều kiện của nhà trường, cơ sở giáo dục tổ chức một số dịch vụ giáo dục mầm non theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch và được cấp có thẩm quyền cho phép, cụ thể:
+ Dịch vụ giáo dục ngoại khóa: Nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa như làm quen tiếng Anh, hoạt động nhảy aerobic dành cho trẻ mầm non. Các hoạt động được xây dựng nội dung phù hợp với độ tuổi, mang tính trải nghiệm, vui chơi, không gây áp lực cho trẻ, góp phần phát triển thể chất, ngôn ngữ và kỹ năng vận động. Việc tham gia của trẻ hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh.
+ Dịch vụ phục vụ bữa ăn sáng và tổ chức phục vụ, quản lý bán trú: Nhà trường tổ chức thu phí phục vụ bữa ăn bán trú để đảm bảo các điều kiện về tổ chức nấu ăn, chế biến, chia suất và phục vụ trẻ. Công tác thu – chi được thực hiện đúng quy định, công khai, minh bạch; bảo đảm khẩu phần ăn đủ dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Dịch vụ khám sức khỏe ban đầu: Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe, thể lực và phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến sức khỏe của trẻ để có biện pháp chăm sóc, hỗ trợ kịp thời.
+ Tiền mua sắm đồng phục học sinh: Nhà trường tổ chức mua sắm đồng phục học sinh theo nhu cầu đăng ký của phụ huynh. Việc tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bắt buộc; mẫu mã, số lượng và mức thu được thông báo công khai để phụ huynh thống nhất trước khi thực hiện.
+  Học phẩm, học cụ, học liệu: Thu phục vụ việc mua sắm các đồ dùng học tập, học liệu cần thiết cho các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non. Việc sử dụng học phẩm, học cụ, học liệu nhằm bảo đảm điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, trải nghiệm cho trẻ tại trường.
Các dịch vụ trên được triển khai theo kế hoạch cụ thể, có sự thống nhất với phụ huynh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đáp ứng nhu cầu chính đáng của gia đình.
2. Thông tin và kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của năm học 2024 - 2025 (số liệu tổng kết).
Stt Nội dung Tổng Nhà trẻ Mu giáo
3 - 12 tháng tuổi 13 - 24 tháng tuổi 25 - 36 tháng tuổi 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1 Tổng số trẻ em 349 0 0 39 78 98 134
2 Tổng số nhóm/ lớp 13 0 0 2 3 4 4
3 Số trẻ bình quân/ nhóm, lớp 26.85 0 0 19.5 26 24.5 33.5
4 Số trẻ em học 2 buổi/ngày 349 0 0 39 78 98 134
5 Số trẻ được tổ chức ăn bán trú 349 0 0 39 78 98 134
6 Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng kiểm tra sức khỏe định kỳ 349 0 0 39 78 98 134
7 Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi 0 0 0 0 0 0 134
8 Số trẻ em khuyết tật 2 0 0 0 1 1 0

VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
Đvt: Triệu đồng
TT Nội dung Dự toán được giao
I Tổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí  
1 Số thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp  
1.1 Học phí  
1.2 Thu sự nghiệp  
2 Chi từ nguồn thu phí được để lại  
2.1 Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo  
a Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên  
  Học phí  
  Thu sự nghiệp -
b Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên  
2.2 Chi quản lý hành chính  
a Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ  
b Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ  
3 Số phí, lệ phí nộp NSNN  
II Dự toán chi ngân sách nhà nước 9.344 
1 Sự nghiệp Giáo dục, đào tạo và dạy nghề  
1.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên  7.421
  Trong đó: - Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên (13)  7.010
  - Bổ sung từ nguồn CCTL của tỉnh (14)  
  - Chi khen thưởng nguồn (18) khen thưởng theo quy định  411
  * Đã trừ tiết kiệm theo quy định  
1.2 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên 1.923 
  Trong đó: - Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên (12) 1.923
  * Đã trừ tiết kiệm theo quy định  
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
NĂM 2025 (Đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I Dự toán năm trước chuyển sang 243.746.097   
  Trong đó: - Trong khoán  239.104.142  
  - CCTL    
  - Ngoài khoán  4.641.955  
  - Sửa chữa    
  - Mua sắm (Trang bị PCCC)    
I Dự toán được giao năm 2025 9.438.152.000   
  Trong đó: - Trong khoán 7.606.301.045  
  - CCTL    
  - Ngoài khoán 1.831.850.955   
  - Sửa chữa    
  - Mua sắm    
II Tổng dự toán điều chỉnh giảm 2.534.834.000   
  Trong đó: - Trong khoán -34.326.000   
  - CCTL    
  - Ngoài khoán 2.569.160.000   
  - Dự toán giữ lại (nguồn ….)    
  - Mua sắm    
II Tổng dự toán được sử dụng năm 2025 12.182.406.097  
  Trong đó: - Trong khoán 7.811.079.187  
  - CCTL    
  - Ngoài khoán 4.405.652.910   
  - Dự toán giữ lại (nguồn 28) -34.326.000   
  - Mua sắm    
III Tổng kinh phí đã sử dụng đến ngày 31/12/2025 9.343.853.095   
  Trong đó: - Trong khoán (chi tiết đính kèm) 7.009.861.363   
  - CCTL    
  - Ngoài khoán (chi tiết đính kèm) 2.333.991.732   
  - Ngoài khoán    
  - Sửa chữa    
  - Mua sắm    
IV Tổng kinh phí còn tại KBNN 2.872.879.002   
  Trong đó: - Trong khoán 801.217.824   
  - CCTL    
  - Ngoài khoán 2.071.661.178   
  - Sửa chữa    
  - Mua sắm    
 
QUYẾT TOÁN THU - CHI NGUỒN NSNN, NGUỒN KHÁC NĂM 2025
Số TT Nội dung Số liệu báo cáo quyết toán Số liệu quyết toán được duyệt Ghi chú
I Quyết toán thu      
A Tổng số thu - -  
1 Số thu phí, lệ phí      
2 Thu hoạt động SX, cung ứng dịch vụ      
3 Thu sự nghiệp khác   -  
B Chi từ nguồn thu được để lại      
1 Chi từ nguồn thu phí được để lại      
1.1 Chi sự nghiệp………….      
a Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên      
  Chi lương      
  Chi vật tư văn phòng      
  Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở      
  Chi mua báo tạp chí của Đảng      
  Chi trợ cấp cấp ủy      
  Chi tiền tết      
b Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên      
1.2 Chi quản lý hành chính      
a Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ      
b Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ      
2 Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ      
3 Hoạt động sự nghiệp khác   -  
6900 Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng   -  
6949 Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác   -  
7750 Chi khác - -  
7799 Chi các khoản khác   -  
C Số thu nộp NSNN      
1 Số phí, lệ phí nộp NSNN      
1.1 Lệ phí      
  Lệ phí A      
  Lệ phí B      
  ……………..      
1.2 Phí      
  Phí A      
  Phí B      
  ……………..      
2 Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ      
3 Hoạt động sự nghiệp khác      
II Quyết toán chi ngân sách nhà nước ….. ……  
1 Chi quản lý hành chính      
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ      
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ      
2 Nghiên cứu khoa học      
2.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ      
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia      
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ      
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở      
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng      
2.3 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên      
3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề      
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên      
  Nguồn kinh phí tự chủ - Nguồn 13      
6000 Tiền lương  2.917.020.600    
6001 Lương theo ngạch, bậc  2.917.020.600    
6003 Lương hợp đồng theo chế độ      
6050 Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng 927.428.000     
6051 Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng  927.428.000    
6100 Phụ cấp lương  1.436.073.678    
6101 Phụ cấp chức vụ 64.638.990     
6107 Phụ cấp độc hại      
6112 Phụ cấp ưu đãi nghề  972.439.650    
6113 Phụ cấp trách nhiệm  2.808.000    
6115 Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề  396.187.038    
6200 Tiền thưởng      
6201 Thưởng thường xuyên theo nghị định 73CP  411.000.000    
6250 Phúc lợi tập thể  133.402.485    
6299 Chi khác (tiền nước uống)  133.402.485    
6300 Các khoản đóng góp 960.884.132     
6301 Bảo hiểm xã hội 732.145.911     
6302 Bảo hiểm y tế  129.102.296    
6303 Kinh phí công đoàn  34.934.894    
6304 Bảo hiểm thất nghiệp  43.067.406    
6400 Các khoản thanh toán khác cho các nhân  108.000.000    
6404 Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụ 108.000.000     
6449 Trợ cấp, phụ cấp khác      
6500 Thanh toán dịch vụ công cộng  64.653.881    
6501 Tiền điện 58.596.156     
6502 Tiền nước  1.286.975    
6503 Tiền nhiên liệu 1.153.520    
6504 Tiền vệ sinh, môi trường  3.617.230    
6550 Vật tư văn phòng 52.772.130     
6551 Văn phòng phẩm  13.482.980    
6552 Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng  8.279.400    
6553 Khoán văn phòng phẩm      
6599 Vật tư văn phòng khác 31.009.750     
6600 Thông tin tuyên truyền liên lạc  25.608.758    
6601 Cước phí điện thoại trong nước  1.512.604    
6605 Thuê bao kênh vệ tinh, thuê bao cấp truyền hình, cước phí Internet, thuê đường truyền mạng  23.672.004    
6608 Sách, báo, tạp chí, thư viện      
6618 Khoán điện thoại      
6649 Khác 424.150     
6700 Công tác phí 63.716.000     
6701 Tiền vé máy bay, tàu xe  20.266.000    
6702 Phụ cấp công tác phí  32.950.000    
6703 Tiền thuê phòng ngủ      
6704 Khoán công tác phí 10.500.000     
6750 Chi thuê mướn 46.025.010 -  
6751 Chi thuê phương tiện vận chuyển 1.789.200 -  
6754 Thuê thiết bị các loại      
6757 Thuê lao động trong nước      
6758 Thuê đào tạo lại cán bộ      
6799 Chi phí thuê mướn khác 44.235.810     
6900 Chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ 50.051.542     
6912 Các thiết bị công nghệ thông tin  10.224.560    
6913 Tài sản vả thiết bị văn phòng (Máy photocopy)      
6916 Máy bơm nước      
6917 Bảo trì và hoàn thiện phần mềm máy tính      
6921 Đường điện, cấp thoát nước  28.088.812    
6949 Các tài sản khác  11.738.170    
6950 Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn - -  
6999 Tài sản và thiết bị khác - -  
7000 Chi nghiệp vụ chuyên môn  155.401.347    
7001 Chi mua hàng hóa, vật tư dùng cho chuyên môn  25.578.580    
7004 Chi trang phục, đồng phục      
7049 Chi nghiệp vụ chuyên môn khác  129.822.767    
7050 Mua sắm tài sản vô hình 17.000.000 -  
7053 Mua, bảo trì phần mềm công nghệ thông tin 17.000.000 -  
7750 Chi khác 51.823.800     
7756 Chi các khoản phí và lệ phí của các đơn vị dự toán 44.338.800     
7757 Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện      
7758 Chi hỗ trợ khác      
7761 Chi tiếp khách      
7764 Chi khen thưởng      
7799 Chi khác 7.485.000 -  
7950 Chi lập các quỹ của đơn vị thực hiện khoán chi và đơn vị sự nghiệp có thu - -  
7951 Chi lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập - -  
7952 Chi lập quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp - -  
7953 Chi lập quỹ khen thưởng của đơn vị sự nghiệp - -  
7954 Chi lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp - -  
7850 Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở - -  
7854 Chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc, chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác Đảng, các chi phí Đảng vụ khác và phụ cấp cấp ủy      
  Nguồn kinh phí tự chủ - Nguồn 14 CCTL - -  
6000 Tiền lương - -  
6001 Lương theo ngạch bậc - -  
6003 Lương hợp đồng theo chế độ      
6100 Phụ cấp lương - -  
6101 Phụ cấp chức vụ - -  
6107 Phụ cấp độc hại - -  
6112 Phụ cấp ưu đãi nghề - -  
6113 Phụ cấp trách nhiệm - -  
6115 Phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề - -  
6400 Các khoản thanh toán khác cho các nhân      
6449 Trợ cấp, phụ cấp khác (trợ cấp TT HC)      
6300 Các khoản đóng góp - -  
6301 Bảo hiểm xã hội - -  
6302 Bảo hiểm y tế - -  
6303 Kinh phí công đoàn - -  
6304 Bảo hiểm thất nghiệp - -  
  Nguồn kinh phí không tự chủ - Nguồn 12  1.147.628.968    
6100 Phụ cấp lương 217.0125.764 -  
6105 Phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ 217.125.764 -  
6150 Học bổng và chi hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên, cán bộ đi học 10.170.000 -  
6157 Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập 3.450.000 -  
6401 Hỗ trợ đối tượng chính sách chi tiền ăn 6.720.000     
6449 Các khoản thanh toán khác cho các nhân  305.363.204    
6449 Trợ cấp, phụ cấp khác: (trợ cấp chế độ thạc sĩ, 30% GV không đứng lớp,thư viện, y tế, phục vụ, bảo vệ, cấp dưỡng, kế toán, văn thư, hỗ trợ 5 năm giáo viên tuyển dụng mới ,)  305.363.204    
6550 Vật tư văn phòng      
6599 Vật tư văn phòng khác      
6750 Chi phí thuê mướn      
6758 Thuê đào tạo lại cán bộ      
6900 Sửa chữa TXTSCĐ 179.820.000    
6912 Các thiết bị công nghệ thông tin      
6921 Chi sửa chữa đường điện, cấp thoát nước      
6949 Sửa chữa các tài sản và công trình hạ tầng khác, cắt tỉa hạ thấp cây xanh, sửa thiết bị PCCC, Camera  179.820.000    
6950 Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn      
6956 Các thiết bị công nghệ thông tin      
7000 Chi nghiệp vụ chuyên môn 31.000.000     
7004 Đồng phục, trang phục 23.300.000 -  
7049 Chi nghiệp vụ chuyên môn khác 7.700.000     
7053 Chi mua, bảo trì phần mềm, phí tuyển sinh đầu cấp      
7750 Chi khác 404.150.000    
7757 Chi bảo hiểm  10.890.000    
7766 Chi CBHP 280.260.000    
7799 Chi các khoản khác: tiền tết 113.000.000     
  Nguồn kp cctl kp không thường xuyên 775.362.764    
6449 Thu nhập tăng thêm NQ27 775.362.764    
  Nguồn Khen thưởng NĐ 73 411.000.000    
6201 Chi khen thưởng NĐ 73 411.000.000    
7850 Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở      
7851 Chi mua báo tạp chí của Đảng      
8049 Chi khác: trợ cấp thôi việc      
  TỔNG CỘNG      
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN HỌC PHÍ CBHP
NĂM 2025 (Đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I Tồn đầu kỳ chuyển sang (tại KBNN) 88.505.529   
       
II Tổng số thu    
  - Thu học phí: 327.260.000   
III Tổng kinh phí sử dụng 415.765.529   
III Tổng chi 139.408.591   
1. Chi lương    
2. Chi lương từ cấp bù học phí -  
3. Chi tiền báo Đảng quý 1+2/202… -  
4. Chi mua vật tư văn phòng các khoản 47.541.646  
5. Chi nước uống, phân bón..  10.642.040  
6. Chi tiền thuê mướn, đạo cụ, xét nghiệm mẫu nước  15.139.280  
7. Chi tiền điện  21.384.146  
8. Chi tiền sửa chữa 22.589.544   
9. Chi trích lập quỹ    
10. Chi mua sắm trang thiết bị nhỏ  14.178.580  
11. Chi tiền nước sinh hoạt    
12. Chi tiền cước dịch vụ viễn thông  7.933.355  
IV Tồn cuối kỳ - thời điểm ngày 31/12/2025 (Tồn tại KBNN)  276.356.938  
 
QUYẾT TOÁN THU - CHI NGUỒN NSNN, NGUỒN KHÁC NĂM 2025 (HỌC PHÍ CBHP năm 2025, năm 2026 bỏ biểu này)
Số TT Nội dung Số liệu báo cáo quyết toán Số liệu quyết toán được duyệt
I Quyết toán thu 327.260.000    
A Tổng số thu 327.260.000    
1 Số thu phí, lệ phí    
1.1 Học phí    
  Lương    
6001 Lương ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt    
6003 Lương hợp đồng dài hạn    
  Phụ cấp lương    
6101 Phụ cấp chức vụ    
6107 Phụ cấp độc hại    
6112 Phụ cấp ưu đãi    
6113 Phụ cấp trách nhiệm    
6115 Phụ cấp thâm niên nghề    
6115 Phụ cấp thâm niên vượt khung -  
  Các khoản thanh toán khác cho cá nhân -  
6449 Phụ cấp khác -  
  Các khoản đóng góp    
  Các khoản đóng góp theo lương    
6301 Bảo hiểm xã hội    
6302 Bảo hiểm y tế    
6303 Kinh phí công đoàn    
6304 Bảo hiểm thất nghiệp    
  Tổng cộng    
2 Thu hoạt động SX, cung ứng dịch vụ    
3 Thu sự nghiệp khác    
B Chi từ nguồn thu được để lại    
1 Chi từ nguồn thu phí được để lại    
1.1 Chi sự nghiệp………….    
a Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
b Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên    
1.2 Chi quản lý hành chính    
a Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ    
b Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ    
2 Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ    
3 Hoạt động sự nghiệp khác    
C Số thu nộp NSNN    
1 Số phí, lệ phí nộp NSNN    
1.1 Lệ phí    
1.2 Phí    
2 Hoạt động SX, cung ứng dịch vụ    
3 Hoạt động sự nghiệp khác    
II Quyết toán chi ngân sách nhà nước    
1 Chi quản lý hành chính    
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ    
1.2 Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ    
2 Nghiên cứu khoa học    
2.1 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ    
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia    
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ    
  - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở    
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng    
2.3 Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên    
3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề    
3.1 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên    
  HỌC PHÍ - CBHP    
6000 Lương    
6001 Lương ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt    
6003 Lương hợp đồng dài hạn    
6100 Phụ cấp lương -  
6101 Phụ cấp chức vụ    
6107 Phụ cấp độc hại    
6112 Phụ cấp ưu đãi    
6113 Phụ cấp trách nhiệm    
6115 Phụ cấp thâm niên nghề, Phụ cấp thâm niên vượt khung    
6400 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân    
6449 Phụ cấp khác    
6300 Các khoản đóng góp -  
6301 Bảo hiểm xã hội    
6302 Bảo hiểm y tế    
6303 Kinh phí công đoàn    
6304 Bảo hiểm thất nghiệp    
  Phúc lợi tập thể -  
6257 Chi tiền nước uống giáo viên  1.681.630  
  Chi thanh toán dịch vụ công cộng    
6501 Chi tiền điện  21.384.146  
  Văn phòng phẩm -  
6551 Văn phòng phẩm 5.083.820   
6552 Loa kéo di dộng    
6599 Vật tư vp khác 29.071.114   
  Chi thuê mướn 11.859.200  
6799 Chi phí thuê mướn 3.500.000   
6799 chi thuê làm băng rol 8.359.200   
  Chi sửa chữa 40.114.006  
6912 Chi sửa máy vi tính  14.785.000  
6913 chuyển trả tiền sửa máy photo    
6921 Sửa chửa đường điện nước 11.150.426   
6949 Sửa chữa khác 14.178.580  
  Chi phí nghiệp vụ chuyên môn 20.084.320   
7001 Chi mua đồng hồ đo điện cho phòng thực hành môn Lý    
7049 Chi khác 20.084.320   
  Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở    
  Chi mua báo tạp chí của Đảng    
  Chi cấp ủy    
7750 Chi khác 2.197.000   
 7756 Chi khác phí lệ phí 2.197.000   
7950 Chi trích lập các quỹ    
  Tổng cộng 139.408.591    
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN BUỔI 2 (Nếu có)
NĂM 2025 (đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I Tồn đầu kỳ - cuối năm 202… chuyển sang    
  Trong đó: - Dùng chi tu sửa cơ sở vật chất điện nước    
II Tổng thu:    
1 Thu tiền buổi 2 HKI Nh 202…-202…    
2 Thu tiền buổi 2 HKII NH 202…-202…    
III Tổng chi:    
1 Nộp thuế 2% thu tiền buổi 2 HKI NH 202….- 202….    
2 Chi tiền dạy buổi 2 cho gv HKI Nh 202…- 202….    
3 Chi tiền quản lí dạy buổi 2 HKI Nh 202…- 202…    
4 Chi tiền phục vụ hđ dạy buổi 2 HKI Nh 202…-202….    
5 Thuế 2% phải nộp HKII NH 202….-202…    
6 Chi tiền dạy buổi 2 cho gv HKII Nh 202…- 202…    
7 Chi tiền quản lí dạy buổi 2 HKII Nh 202…- 202….    
8 Chi tiền phục vụ hđ dạy buổi 2 HKII Nh 202…-202…    
9 Chi tiền mua quạt trần, bóng đèn    
IV Tồn cuối kỳ - thời điểm …/…/202… (Tại KBNN)    
  Trong đó: - Dùng chi tu sửa cơ sở vật chất điện nước (tồn tại KBNN)    
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
NĂM 2025 (Đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I Tồn đầu kỳ - cuối năm trước chuyển sang tại KBNN    
II Tổng thu  22.490.000  
III Tổng số chi  19.154.680  
1 Chi tiền khám sức khỏe cho hs  17.380.000  
2 Chi tiền mua thuốc y tế cho hs    
3 Chi tiền photo giấy khám sức khỏe cho hs đầu năm học 202….-202…  1.709.680  
IV Tồn cuối kỳ - thời điểm …/…./202….4 tại KBNN  3.335.320  
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN PHÚC LỢI
NĂM 2025 (Đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I TỒN CUỐI NĂM 202…. CHUYỂN SANG    
II Trích lập quỹ phúc lợi từ nguồn NSNN CUỐI NĂM 202…., ĐẦU NĂM 202….    
III. Lãi tiền gửi    
IV Tổng số được sử dụng năm 202….    
V Tổng số chi trong năm 202….    
1 Chi tiền    
2 Chi tiền    
3 Chi tiền    
4 Chi tiền    
5 Chi tiền    
6 Chi tiền    
7 Chi tiền    
8 Chi tiền    
9 Chuyển tiền    
10 Chuyển tiền    
11 Chuyển tiền    
12 Chuyển tiền    
13 Chuyển tiền    
14 Chuyển tiền    
15 Chuyển tiền    
16 Chuyển tiền    
17 Chuyển tiền    
18 Phí chuyển    
VI TỒN TẠI THỜI ĐIỂM …../../202.. tại KBNN    
 
CÔNG KHAI THU - CHI TIỀN TÀI KHOẢN …. TẠI KHO BẠC
NĂM 2025 (Đến ngày 31/12/2025)
ĐVT: đồng
STT Chỉ tiêu Số tiền Ghi chú
I Tồn đầu kỳ (cuối năm 2024 chuyển sang) - Tại KBNN    
  Trong đó: - Tiền chăm sóc sức khoẻ ban đầu còn lại    
  - Tiền buổi 2 còn lại Dùng để chi CSVC    
  - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp    
  - Quỹ khen thưởng    
  - Quỹ phúc lợi    
  - Quỹ dự phòng ổn định thu nhập    
  - Tiền OTTN    
  - Tiền thu vệ sinh trường lớp    
  - Tiền khen thưởng Sở chuyển    
II Tổng số thu    
III Tổng số chi    
IV Tồn cuối kỳ - thời điểm …/…/202…. (tồn tại KBNN)    
  Trong đó: - Tiền chăm sóc sức khoẻ ban đầu còn lại    
  - Tiền buổi 2 còn lại Dùng để chi CSVC    
  - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp  
  - Quỹ khen thưởng    
  - Quỹ phúc lợi    
  - Quỹ dự phòng ổn định thu nhập    
  - Tiền OTTN    
  - Tiền thu vệ sinh trường lớp    
  - Tiền khen thưởng Sở chuyển    
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, bố trí đội ngũ giáo viên hiệu quả
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục năm học phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, bảo đảm đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên hiện có. Cụ thể như sau:
- Lãnh đạo nhà trường đã tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo hướng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và điều kiện thực tiễn của nhà trường.
- Việc phân công chuyên môn cho giáo viên được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm đúng năng lực, trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác; bố trí giáo viên hợp lý giữa các nhóm, lớp.
- Nhà trường thực hiện bố trí thời gian tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ linh hoạt, phù hợp với độ tuổi, điều kiện học tập và sinh hoạt của trẻ mầm non; tận dụng hiệu quả các phòng học, phòng chức năng, sân chơi, khu vui chơi ngoài trời và thiết bị dạy học hiện có.
1.1. Đối với các lớp thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non
- Đối với hoạt động trải nghiệm, nhà trường chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi, gắn với thực tiễn cuộc sống hằng ngày của trẻ; tăng cường hoạt động khám phá, vui chơi, trải nghiệm ngoài trời nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.
- Đối với việc tổ chức các hoạt động giáo dục theo lĩnh vực (phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội và thẩm mỹ), giáo viên chủ động lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp, lấy trẻ làm trung tâm.
1.2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 01/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ Nhà trường tiếp tục triển khai hiệu quả công tác xây dựng văn hóa học đường, gắn với đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; chú trọng xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành mạnh; rèn luyện nề nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non.
1.3. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025: Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ thông qua các hoạt động vận động, thể dục sáng, trò chơi vận động, vui chơi ngoài trời; bảo đảm chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực cho trẻ.
Nhà trường đã triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật (năm học này trường có 04 học sinh khuyết tật), học sinh khuyết tật nhẹ hòa nhập của trường đều tham gia học tập trực tiếp với học sinh trong lớp, nhà trường tạo điều kiện để trẻ tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, vui chơi cùng các bạn trong lớp, đồng thời xây dựng kế hoạch hỗ trợ cá nhân phù hợp.
Trong quá trình triển khai thực hiện, lãnh đạo nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên tăng cường phối hợp với phụ huynh, kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học
Giáo viên chủ động đổi mới phương pháp
Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi, trải nghiệm, quan sát, thực hành nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
Các hoạt động giáo dục được tổ chức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi mầm non, hạn chế dạy học theo lối áp đặt, tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm, giao tiếp và phát triển kỹ năng sống.
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
- Nhà trường thực hiện đánh giá trẻ theo đúng quy định hiện hành; xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ phù hợp với kế hoạch giáo dục; không gây áp lực, không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục mầm non.
- Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên thông qua quan sát, theo dõi quá trình tham gia các hoạt động của trẻ.
- Kết quả: Trong năm học, 100% trẻ được theo dõi, đánh giá sự phát triển; đa số trẻ đạt yêu cầu theo độ tuổi, trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia các hoạt động.
4. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho trẻ việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; biện pháp khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm, thu sai quy định
a. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho trẻ
- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục lễ giáo, hình thành cho trẻ những hành vi, thói quen tốt như lễ phép, đoàn kết, yêu thương bạn bè, giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh.
b. Việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh
- Nhà trường có khuôn viên, cổng trường, tường rào, sân vườn, cây xanh bảo đảm an toàn, vệ sinh; có sân chơi phù hợp cho trẻ; các phòng học bảo đảm đủ ánh sáng, thông thoáng, bàn ghế phù hợp với trẻ mầm non.
- Bảo đảm an ninh trật tự; thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ và thiên tai.
- Xây dựng, công khai và thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu, tư vấn và hỗ trợ trẻ khi cần thiết.
- Cuối năm học 2024-2025, nhà trường đạt chuẩn đơn vị văn hóa theo quy định.
7. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
- Thực hiện tốt công tác quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và chuẩn hiệu trưởng.
- Rà soát cơ cấu đội ngũ theo vị trí việc làm; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.
8. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Nhà trường thường xuyên rà soát, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu để phục vụ hiệu quả nhiệm vụ năm học và đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục mầm non.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp từ công tác xã hội hóa giáo dục để cải tạo cảnh quan, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn.
- Kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm trong trường học theo đúng quy định.
9. Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục
- Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ được tổ chức linh hoạt trong và ngoài lớp học, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo chuyên môn, trao đổi thông tin và lưu trữ hồ sơ.
10. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục
- Trong năm học, nhà trường tăng cường công tác truyền thông giáo dục, tập trung tuyên truyền về các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; công tác nuôi dưỡng, bảo đảm an toàn cho trẻ; phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Thông tin được truyền tải kịp thời thông qua các cuộc họp phụ huynh, bảng tin, nhóm liên lạc bằng zalo và các kênh truyền thông phù hợp.
Nơi nhận:
- UBND xã Minh Thạnh (để BC);
- Phòng VHXH;
- Website trường;
- Lưu:VT.
                        P. HIỆU TRƯỞNG
                                                                                             Nguyễn Thành Vân
 
Bữa sáng:

- Sữa 
- Soup nui

Bữa trưa:

- Cơm
- Thịt xào bông cải
- Canh: Cá nấu ngót
- Nước tắc

Bữa xế:

- yaourt

Bữa chiều:

- Bánh mì sandwich,hột gà

Văn bản mới

702/SGDĐT-GDTrHTX

Ngày ban hành: 02/04/2024. Trích yếu: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương thông báo công khai danh sách các trung tâm ngoại ngữ, tin học, cơ sở giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được cấp phép theo thẩm quyền.

Ngày ban hành: 02/04/2024

KH số 37/KH-PGDĐT

Ngày ban hành: 21/06/2024. Trích yếu: Tuyển sinh MN

Ngày ban hành: 21/06/2024

QĐ số 66/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: Công nhận BDTX THCS

Ngày ban hành: 12/06/2024

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm nhất điều gì khi con đến trường?

violimpic
Bộ giáo dục và đào tạo
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây